
Lồng thép cọc khoan nhồi là một thành phần quan trọng trong việc thi công cọc khoan nhồi, được sử dụng để gia cố cọc bê tông, giúp tăng cường khả năng chịu lực và ổn định của kết cấu nền móng.
Lồng thép cọc khoan nhồi là gì? Quy trình lắp đặt (dễ hiểu)
Lồng thép này được tạo thành từ các thanh thép chịu lực chính và các thanh thép đai, lắp ráp theo hình trụ hoặc các cấu trúc phù hợp với kích thước và thiết kế của cọc.

Cấu tạo của 1 bộ lồng thép cọc khoan nhồi
Cấu tạo cơ bản của một lồng thép có quy định trong 22TCN-257-2000 gồm có các bộ phận sau đây
1.Cốt thép chủ (thép dọc)
Cốt thép chủ quy định tại các mục sau:
- 5.3. Đường kính cốt thép theo chỉ định của để án thiết kế nhưng không nhỏ hơn 12 mm, có thể đạt tới 32 mm và đặc biệt đến 40 mm. Ít dùng đường kính lớn hơn 25mm vì khó hàn (tổ hợp với các cốt đai) và khó thao tác.
- 5.4. Số lượng cốt thép theo chỉ định của để án thiết kế, nhưng không ít hơn 3 thanh. Khoảng cách tĩnh tối thiểu giữa cốt thép chủ là 10 cm.
- 5.5. Chiều dài cốt thép chủ phụ thuộc vào doạn chia. Lồng cốt thép phải chế tạo thành từng đoạn căn cứ vào chiều dài tổng thể của cọc. Thông thường các đoạn chia có thể là 12 và 14 m, lớn nhất là 15 m vì chiều cao của móc cẩu thường không vượt qua 15m. Lồng cốt thép của cọc có chiều dài lớn (lớn hơn 15 m) phải được phân thành từng đốt. sau đó được tổ hợp tại công trường khi hạ lồng vào trong hố khoan. Cần lưu ý khi ghép lồng, dối đài nhất phải đạt ở phía dưới để việc hạ lỗng cốt thép xuống lỗ khoan được dễ dàng.
- 5.8. Mối nối các đoạn lồng cốt thép nên dùng bằng hàn hoặc bằng phương pháp dập ép ống nối theo tiêu chuẩn TCXD 234.199. Chỉ sử dụng mối nối buộc cốt thép đối với các cọc có đường kính nhỏ hơn 1,2m và chiều dài toàn bộ lổng thép không quá 25m

2.Cốt thép đai (thép vòng)
Cốt thép đai quy định tại các mục sau:
- 5.7. Đường kính vòng đai hay vòng lò so của lồng cốt thép theo chỉ dịnh của đồ án thiết kế. Khi gia công cốt thép đại cần lưu ý những điểm sau:
- – Đường kính danh định của vòng thép dai nhỏ hơn đường kính cọc 10 cm (2×5 cm lớp bê tổng phòng hộ) đối với các cọc thi công không ống vách.
- – Đường kính danh định của vòng cốt thép đai nhỏ hơn đường bính cọc 6 cm đối với các cọc khoan có ống vách.
- – Đường kính cốt thép đại từ 8 .16 mm, khoảng cách giữa các vòng đai thực hiện theo đồ án thiết kể nhưng không được lún hơn 55cm
- 5.5. Để dễ dàng cho việc chế tạo lồng, cần phải sử dụng các cốt thép đặc biệt làm vòng đai lắp dựng hoặc vòng cỡ. Đường kính vòng tại phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế. Vòng đai phải đảm bảo độ cứng để có thể giữ vững lồng thép và các ống thăm dò khuyết tật khi nâng chuyển, Vòng đai được nối kín bằng hàn chống hoặc bàn đối đầu.

3.Thiết bị định tâm lồng thép
Mục 5.9 – Định tâm lồng thép
- Khi lắp đặt lồng thép trong lỗ khoan, để định vị chính xác tâm và tránh sự va chạm của lồng cốt thép vào thành vách, cần phải sử dụng các thiết bị định tâm lồng thép hoặc con đệm:
- Các con cữ (Tai định vị): Con cữ được làm bằng thanh thép trơn, bàn vào cốt thép đọc và được gọi là thanh trượt.
- Kích thước của thanh trượt được chọn căn cứ vào kích thước lồng cốt thép và đường kính lỗ khoan thực tế.
- Thông thường gắn 4 thanh trượt trên một mức (cùng một cao độ).
- Đối với các cọc có đường kính lớn, cữ đầu tiên (mức gần mũ cọc nhất) được gắn 8 thanh trượt.
- Giữa các mức thường cách nhau khoảng 3 m. Các con cữ phải cứng, không bị biến dạng khi gia công, lắp đặt.
- Các con đệm băng bê tông: Đề đảm bảo tăng phòng hộ lồng cốt thép và định tâm lồng thép có thể dùng các con đệm, hình tròn bằng xi măng. Để tránh sự thâm nhập của nước gây ra gỉ cốt thép dọc, không được cố định con đệm trên cốt thép dọc
- Nên hàn cố định con đệm vào giữa 2 thanh cốt thép dọc cạnh nhau bằng một thanh thép nhỏ



4.Cốt thép tăng cường độ cứng lồng thép
Cốt thép tăng cường quy định tại các mục sau
- 5.10. Trong trường hợp toàn bộ hệ thống cốt thép vành đai không đủ làm cứng Lồng khi nâng chuyển, cần phải gia công tăng cường lồng các cốt thép đạc biệt. Các cốt thép này có thể được nằm lại hoặc dược tháo dỡ dần khi hạ lồng vào trong hố khoan nếu gây cản trở việc hạ các ống đổ bê tông. Cốt thép tăng cường này gồm các loại sau:
- Các thanh giằng cứng để chống lại sự làm méo ô van lồng cốt thép
- Các thanh cốt thép giữ cho lồng cốc thép không đổ nghiêng và bị xoắn
5.Giỏ chân lồng cốt thép
Giỏ chân lồng cốt thép quy định tại mục sau
- 8.11. Phần cốt thép dọc đầu mũi cọc được uốn vào tâm cọc gọi là giỏ chân lồng cốt thép. Việc gia công giỏ chân lồng cốt chép phải tuân thủ đúng hồ sơ thiết kế


6.Móc treo
Móc treo được quy định tại mục sau
- 5.14. Móc treo phải bố trí sao cho khi cẩu lồng cốt thép không bị biến dạng lớn.
- Cần phải chọn cốt thép chuyên dùng làm móc cẩu và phải gia công móc treo theo đúng vị trí móc cẩu được tính toán trước
7.Ống thăm dò (ống siêu âm)
Mục: Ống thăm dò (ống siêu âm)
- Để kiểm tra không phá hủy các cọc đã thi công xong, cần lắp đặt trước các ông thăm dò bằng thép hoặc bằng nhựa PVC có nắp đậy ở đáy (nắp bịt siêu âm). Có kích thước phù hợp với phương pháp siêu âm trên chiều dài cọc: dùng ống 49/60mm để thăm dò bằng siêu âm. Ống 102/114mm để khoan lấy mẫu betong ở đáy hố khoan.
- Đối với các cọc có đường kính lớn hơn 1,5m hoặc dài hơn 25m phải sử dụng ống thăm dò bằng thép (ống thép siêu âm).
- Các ống thăm dò được hàn trực tiếp lên vành đai hoặc dùng thanh thép hàn kẹp ống vào đai.
- Đối với các ống 102/114mm dùng để khoan mẫu phải đặt cao hơn chân lồng thép 1m và không trùng vào vị trí cốt thép chủ
Phải đặc biệt lưu ý đến vị trí của ống thăm dò tại mối nối các đoạn lồng cốt thép đảm bảo cho ống chắn chắn, liên tục. Đối với cọc khoan sâu không quá 20m với đường kính cọc không quá 0.8m thì không cần đặt ống thăm dò


8.Mối nối và liên kết
- Thép trong lồng có thể được nối với nhau bằng các mối hàn hoặc sử dụng dây buộc thép, hoặc cóc nối (Ubolt) đảm bảo sự liên kết chắc chắn giữa các thanh thép.
- Tại các điểm nối hoặc chỗ có khả năng chịu lực lớn, các thanh thép có thể được gia cường thêm để tăng độ bền.

Đặc điểm cơ bản của một lồng thép
- Chiều dài lồng thép thường là 11,7m và được nối với nhau bằng ống ren
- Khi thả lồng thép xuống hố cọc cần trang bị đầy đủ ống siêu âm và con kê betong bảo vệ
- Những thanh thép trong lồng cọc phải đồng bộ về kích cỡ, đường kính, độ dài và khoảng cách.
- Được thiết kế với một đầu thu lại thành mũi nhọn để cắm thẳng xuống đáy cọc và đầu còn lại thì bằng phẳng

Quy trình gia công lồng thép cọc khoan nhồi
Quy trình cơ bản
Dưới đây là các bước cơ bản của quy trình gia công lồng thép
B1 Chuẩn bị vật liệu
- Thép chủ và thép đai được cắt và uốn theo kích thước, hình dạng được thiết kế.
- Thép sử dụng phải đạt tiêu chuẩn về độ bền, độ dẻo và không có khuyết tật.
B2 Gia công thép đai
- Thép đai được uốn thành các vòng tròn có đường kính phù hợp với cọc khoan nhồi. Máy uốn thép được sử dụng để đảm bảo các vòng tròn có độ chính xác cao.
B3 Lắp ráp lồng thép
- Các thanh thép chủ được sắp xếp thành hình trụ, và các vòng thép đai được lắp đặt xung quanh, giữ chặt bằng mối hàn hoặc dây buộc thép.
- Khoảng cách giữa các thép đai được điều chỉnh theo thiết kế. Nếu cần, các điểm giao nhau được hàn để tăng độ cứng và chắc chắn.
B4 Kiểm tra chất lượng
- Lồng thép sau khi lắp ráp được kiểm tra về kích thước, khoảng cách giữa các thanh thép và chất lượng mối nối để đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Quy trình gia công và hạ cốt thép theo TCVN 9395-2012
Mục 8.Công tác gia công và hạ cốt thép
B1 Cốt thép
- Cốt thép được gia công theo bản vẽ thiết kế thi công.
- Nhà thầu phải bồ trí mặt bằng gia công, nắn cốt thép, đánh gỉ, uốn đai, cắt và buộc lồng thép theo đúng quy định.
- Cốt thép được chế tạo sẵn trong xưởng hoặc tại công trường, chế tạo thành từng lồng, chiều dài lớn nhất của mỗi lồng phụ thuộc khả năng câu lắp và chiều dài xuất xưởng của cốt chủ.
B2 Lồng thép
- Lồng thép phải có thép gia cường ngoài cốt chủ và cốt đai theo tính toán đễ đảm bảo lồng thép không bị xoắn, méo…
- Lồng thép phải có móc treo bằng cốt thép chuyên dùng làm móc cẩu, số lượng móc treo phải tính toán đủ đề treo cả lồng vào thành ống chồng tạm mà không bị tuột xuống đáy hồ khoan, hoặc cầu tạo guốc cho đoạn lòng dưới cùng tránh lòng thép bị lún nghiêng cũng như để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo hộ dưới đáy cọc.
B3 Cốt gia cường
- Cốt gia cường thường dùng cùng đường kính với cốt chủ, uốn thành vòng đặt phía trong cốt chủ, khoảng cách từ 2,6 m đền 3,0 m, liên kết với cốt chủ bằng hàn đính và dây buộc theo yêu cầu của thiết kế.
- Khi chuyên chở, cẩu lắp có thễ dùng cách chồng tạm bên trong lòng thép đễ tránh hiện tượng biến hình.
B4 Định tâm lồng thép
- Định tâm lòng thép bằng các con kê chế tạo từ thép trơn hàn vào cốt chủ đối xứng qua tâm cọc, hoặc bằng các viên tròn xi măng – cát, theo nguyên lý bánh xe trượt, cổ định vào giữa 2 thanh cốt chủ bằng thanh thép trục.
- Chiều rộng hoặc bán kính con kê phụ thuộc vào chiều dày lớp bảo hộ, thông thường là 5 cm. Số lượng con kê phải đủ để hạ lồng thép chính tâm.
B5 Nối thép
Nối các đoạn lồng thép chủ yếu bằng dây buộc, chiều dài mối nối theo quy định của thiết kế, Khi cọc có chiều dài lớn, Nhà thầu phải có thêm biện pháp gia cường mối nồi đễ tránh tụt lòng thép khi lắp

Quy trình thi công lắp đặt lồng thép vào hố cọc khoan nhồi
B1 Gia công lồng cốt thép
Lồng cốt thép phải gia công đảm bảo yêu cầu của thiết kẽ về quy cách, chủng loại cốt thép, phẩm cấp que hàn, quy cách môi hàn, độ đài đường hàn v.v…
Cốt thép được chế tạo sẵn tại nhà máy hoặc ở công trường và được hạ xuống hố khoan, lồng cốt thép phải được gia công đúng thiết kế. Các cốt dọc và ngang ghép thành lồng cốt thép bằng cách buộc hoặc hàn. Các thanh cốt thép đặc biệt như: vòng đai giữ có hộp đựng, khung quay dựng lồng v.v… phải được hàn với cốt thép chủ. Cốt thép dùng cho cọc phải là thép chịu hàn
B2 Nâng chuyển và xếp dỡ lồng thép
Đối với các cọc có dường kính lớn, không được nâng chuyển lồng cốt thép tại 1 hoặc 2 điểm, phải giữ lồng cốt thép tại nhiều điểm để hạn chế biến dạng
Lồng cốt thép phải được tập kết trên nền bãi láng bằng bê tông hoặc ở những khu bãi sạch sẽ. khô ráo. Lồng cốt thép phải được xếp trên nhiều con kê bằng gỗ để tránh biến dạng và không dược chồng lên nhau


B2 Dựng và đặt lồng cốt thép vào hố khoan
- Trước khi hạ lồng cốt thép vào vị trí, cần đo đạc kiểm tra lại cao độ tại 4 điểm xung quanh và 1 điểm giữa đáy lỗ khoan. Cao độ đáy: không được sai lệch vượt quá quy định cho phép (Ah.< ±100 mm).
- Các thao tác dựng và đặt lồng cốt thép vào lỗ khoan phải được thực hiện khẩn trương để hạn chế tối da lượng mùn khoan sinh ra trước khi đổ bê tông (không được quá 1 giờ kể từ khi thu dọn xong lỗ khoan).
- Khi hạ lồng cốt thép đến cao độ thiết kể phải treo lồng phía trên để khi để bê tông lồng cốt thép không bị uốn dọc và đâm thủng nền đất đáy lỗ khoan. Lồng cốt thép phải được giữ cách đáy hổ khoan 10cm

B3 Lắp đặt hạ các đoạn lồng cốt thép
Các bước cơ bản để lắp đặt và hạ các đoạn lồng cốt thép như sau:
- Nạo vét đáy lỗ.
- Hạ từ từ đoạn thứ nhất vào trong hố khoan cho đến cao độ đảm bảo cho thuận tiện cho việc nối đốt tiếp theo.
- Giữ lồng cốt thép bằng giá đỡ chuyên dụng được chế tạo bằng cốt thép đường kính lớn hoặc thép hình
- Đưa đoạn tiếp theo và thực hiện công tác nối lồng cốt thép (hàn các thanh cốt dọc với nhau hoặc nối buộc tại chỗ hay bắt nối bằng cóc hoặc nối bằng dây ép ống nối).
- Tháo giá đỡ và hạ tiếp lồng cốt thép xuống.
- Lặp lại các thao tác trên đối với việc nối các đoạn tiếp theo cho đếr đoạn cuối cùng.
- Kiểm tra cao độ phía trên của lông cốt thép.
- Kiểm tra đáy lỗ khoan,
- Neo lồng cốt thép để khi đổ bê tông lồng cốt thép không bị trổi lên.
- Lồng cốt thép sau khi ghép nổi phải thẳng, các ống thăm đò phải thẳng và thông suốt; độ lệch tâm của ống tại vị trí nối lồng cốt thép không được vượt quá 1 cm
B4 Kiểm tra lần cuối trước khi đổ bê tông
- Kiểm tra lại vị trí: Đảm bảo lồng thép vẫn giữ đúng vị trí và độ thẳng đứng, đồng thời các mối nối vẫn chắc chắn.
- Kiểm tra chiều sâu lồng thép: Sử dụng thước đo để kiểm tra chiều sâu lắp đặt, đảm bảo lồng thép đã được hạ đúng độ sâu theo thiết kế.
- Xử lý các sự cố (nếu có): Nếu phát hiện bất kỳ sai lệch hoặc sự cố nào, cần khắc phục ngay trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
B5 Đổ bê tông
- Sau khi lồng thép được cố định, tiếp tục thực hiện các công đoạn đổ bê tông theo quy trình thi công cọc khoan nhồi. Lồng thép sẽ được bao bọc hoàn toàn trong lớp bê tông để đảm bảo cọc có độ bền và khả năng chịu tải tốt.
- Quy trình lắp đặt lồng thép vào hố cọc khoan nhồi cần thực hiện tỉ mỉ và đúng kỹ thuật để đảm bảo kết cấu cọc đạt chất lượng tốt nhất, tránh những sai sót có thể ảnh hưởng đến độ bền của công trình.

Lưu ý khi lắp đặt lồng thép cọc khoan nhồi
- Đặt lồng thép đúng vị trí: Lồng thép cần được hạ xuống lỗ khoan một cách cẩn thận, đảm bảo không làm biến dạng hay lệch trục.
- Cố định lồng thép: Sau khi đặt vào vị trí, lồng thép phải được cố định để không bị xê dịch khi đổ bê tông.
- Khoảng hở bảo vệ: Đảm bảo khoảng hở giữa lồng thép và thành lỗ khoan để bê tông có thể bao phủ toàn bộ thép, tránh hiện tượng rỉ sét hoặc giảm cường độ cọc.
4 phương pháp nối thép lồng cọc khoan nhồi
Có 4 phương pháp phổ biến để nối lồng thép cọc khoan nhồi bao gồm nối buộc, nối hàn, nối coupler và sử dụng cóc nối U Bolt. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, phù hợp với từng điều kiện và yêu cầu cụ thể của công trình.
1.Nối kẽm buộc lồng thép
Phương pháp:
- Dùng dây thép để buộc chặt các thanh thép của lồng thép cọc khoan nhồi với nhau. Dây thép thường được quấn nhiều vòng ở các điểm giao nhau để đảm bảo mối nối chắc chắn.

Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ thực hiện và không yêu cầu thiết bị phức tạp.
- Phù hợp với điều kiện thi công tại các công trình nhỏ hoặc ở những khu vực hạn chế về mặt thiết bị.
- Chi phí thấp, tiết kiệm nguyên vật liệu.
Nhược điểm:
- Độ bền và khả năng chịu tải thấp hơn so với nối hàn hoặc dùng cóc nối.
- Có thể bị lỏng lẻo nếu không buộc đúng kỹ thuật, làm ảnh hưởng đến độ chắc chắn của lồng thép.
- Thời gian thực hiện có thể lâu hơn so với các phương pháp khác trong trường hợp cần nối nhiều điểm.
2.Nối hàn lồng thép
Phương pháp:
- Sử dụng máy hàn để hàn cố định các thanh thép lại với nhau tại các điểm giao nhau. Phương pháp này đảm bảo các thanh thép được gắn chặt bằng mối hàn.
Ưu điểm:
- Mối nối chắc chắn, đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải cao.
- Thích hợp cho các công trình yêu cầu độ bền lớn và an toàn cao.
- Giảm thiểu nguy cơ lỏng lẻo hoặc dịch chuyển của các thanh thép trong lồng.
Nhược điểm:
- Yêu cầu thiết bị chuyên dụng (máy hàn, nguồn điện) và thợ hàn có tay nghề cao.
- Chi phí thực hiện cao hơn so với nối buộc.
- Khó thực hiện trong điều kiện môi trường ẩm ướt hoặc khi không có nguồn điện.

3. Dùng ống nối coupler
Phương pháp
- Khớp nối ống là giải pháp kết nối các loại thép bằng một dạng ren kết nối ống phụ kiện. Thép tiện ích đầu tiên được sử dụng để khớp với ren trong khớp nối, sau đó siết chặt lại để đảm bảo liên kết.
Ưu điểm
- Độ bền cao : Liên kết chịu lực tốt, đảm bảo chất lượng kết nối gần với nguyên khối thép.
- Thi công nhanh : Không cần hàn hoặc thép, tiết kiệm thời gian.
- Ứng dụng dạng : Sử dụng thép dọc, thép ngang hoặc trong hỗn hợp cấu hình.
- Giảm hao thép : Có chế độ mất mát vật liệu so với các phương pháp khác.
Nhược điểm
- Chi phí đầu tư ban đầu cao : Cần mua khớp nối và thiết bị tiện ích chuyên dụng.
- Phụ thuộc vào chất lượng ren : Ren không chuẩn có thể làm giảm liên kết chất lượng.
- Khó bảo trì trong trường hợp hư hỏng : Khắc phục cố gắng tại vị trí kết nối phức tạp hơn so với buộc hoặc hàn thép.
Ứng dụng phổ biến trong các công trình yêu cầu cấu hình thép chịu lực lớn như cầu, xây nhà cao tầng và các công trình hạ tầng đặc biệt.

4.Dùng cóc nối U Bolt nối lồng thép
Phương pháp:
- Sử dụng các bộ cóc nối U Bolt để kẹp chặt và liên kết các thanh thép với nhau. U Bolt là một dạng bu lông hình chữ U, được dùng để siết chặt các thanh thép.

Ưu điểm:
- Thực hiện nhanh chóng, tiết kiệm thời gian thi công.
- Đảm bảo mối nối có độ bền cao và dễ kiểm tra chất lượng.
- Phù hợp cho các dự án lớn, nơi yêu cầu tốc độ thi công nhanh và sự đồng nhất trong mối nối.
Nhược điểm:
- Chi phí mua cóc nối U Bolt có thể cao hơn so với vật liệu nối buộc thông thường.
- Cần có kỹ thuật và công cụ để siết chặt đúng cách, đảm bảo không bị lỏng trong quá trình thi công.
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lắp đặt để đảm bảo hiệu quả mối nối.
So sánh và lựa chọn 1 trong 3 phương pháp nối lồng thép
- Nối buộc phù hợp với các công trình nhỏ, đơn giản hoặc những nơi có điều kiện thi công khó khăn.
- Nối hàn thường được sử dụng cho các công trình đòi hỏi độ bền cao, nhưng cần có thợ chuyên nghiệp và thiết bị phù hợp.
- Dùng cóc nối U Bolt và coupler là lựa chọn tối ưu cho các dự án lớn, đòi hỏi thi công nhanh và đảm bảo chất lượng cao.

Tùy thuộc vào điều kiện thi công, ngân sách, và yêu cầu kỹ thuật của công trình, người ta sẽ lựa chọn phương pháp nối lồng thép phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Ứng dụng của lồng thép cọc khoan nhồi
- Thi công móng công trình: Sử dụng trong các dự án xây dựng móng cầu, nhà cao tầng, và các công trình có yêu cầu nền móng vững chắc.
- Công trình trên nền đất yếu: Lồng thép giúp cọc khoan nhồi tăng khả năng chịu tải trong các khu vực có nền đất không ổn định.

Lời kết
Lồng thép cọc khoan nhồi đóng vai trò then chốt trong việc gia cố cọc, giúp cọc chịu được các tải trọng phức tạp và tăng cường độ bền của kết cấu móng.
Thép Hùng Phát là đơn vị cung cấp vật tư cọc khoan nhồi, bao gồm
- Cóc nối lồng thép (U Bolt)
- Măng sông (cút nối)
- Nắp bịt ống siêu âm
- Coupler nối cốt thép
- Ống vách cọc khoan nhồi
- Ống siêu âm cọc nhồi
- Thép cữ định vị (đai định vị)
Cần tư vấn thêm về kỹ thuật cũng như vật tư, vui lòng liên hệ với chúng tôi
- Sale 1: 0971 960 496 Ms Duyên
- Sale 2: 0938 437 123 Ms Trâm
- Sale 3: 0909 938 123 Ms Ly
- Sale 4: 0938 261 123 Ms Mừng
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÙNG PHÁT
Trụ sở : H62 KDC Thới An, Đường Lê Thị Riêng, P.Thới An, Q12, TPHCM
Kho hàng: số 1769 QL1A, P.Tân Thới Hiệp, Q12, TPHCM
CN Miền Bắc: KM số 1, đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, HN